Trường hợp nào bị hủy kết hôn?

31/05/2026 08:29

Nhiều người thắc mắc, theo quy định của pháp luật, trường hợp nào bị hủy kết hôn?

Theo Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tòa án sẽ hủy kết hôn trái pháp luật nếu vi phạm các điều kiện: nam chưa đủ 20 hoặc nữ chưa đủ 18 tuổi; thiếu tự nguyện do bị ép buộc, lừa dối; hoặc một bên mất năng lực hành vi dân sự.

Trường hợp nào bị hủy kết hôn? - Ảnh 1.

Ảnh minh hoạ.

Tòa án cũng hủy kết hôn nếu vi phạm điều cấm như: kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo; tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn; vi phạm chế độ một vợ một chồng; cận huyết thống (cùng dòng máu trực hệ, có họ trong ba đời); hoặc kết hôn giữa cha mẹ nuôi và con nuôi, cha dượng, mẹ kế với con riêng, cha mẹ chồng, vợ với con dâu, rể.

Về thẩm quyền, hiện nay việc kết hôn vẫn phải đăng ký đúng nơi quy định mới có giá trị pháp lý. Công dân cư trú trong nước phải đăng ký tại UBND cấp xã, phường hoặc đặc khu nơi một trong hai bên cư trú. 

Trường hợp có yếu tố nước ngoài, theo Nghị định 120/2025/NĐ-CP, thì thẩm quyền giải quyết cũng sẽ thuộc về UBND xã, phường, đặc khu, nơi công dân Việt Nam cư trú. Đối với công dân Việt Nam ở nước ngoài, thủ tục này được thực hiện tại cơ quan đại diện ngoại giao hoặc lãnh sự Việt Nam tại nước sở tại.

Quy định mới nhất về đăng ký kết hôn có hiệu lực từ 1/3/2027

Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 (có hiệu lực từ ngày 1/3/2027) quy định rõ thẩm quyền, nội dung và trình tự đăng ký kết hôn tại UBND cấp xã.

Theo đó, Điều 16 Luật Hộ tịch số 03/2026/QH16 quy định về đăng ký kết hôn như sau:

1. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đăng ký kết hôn cho các trường hợp sau đây:

a) Đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với nhau;

b) Đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với người nước ngoài, với công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài, với người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam;

c) Đăng ký kết hôn cho người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch đang sinh sống tại Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam.

2. Nội dung đăng ký kết hôn gồm:

a) Họ, chữ đệm (nếu có), tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; số định danh cá nhân; thông tin giấy tờ chứng minh về nhân thân của bên nam và bên nữ;

b) Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn; ngày, tháng, năm xác lập quan hệ hôn nhân.

3. Bên nam và bên nữ phải có mặt tại cơ quan đăng ký hộ tịch để ký vào Sổ đăng ký kết hôn, Giấy chứng nhận kết hôn.

Minh Hoa (t/h theo Người Lao Động, BĐT Chính phủ)

Bạn đang đọc bài viết "Trường hợp nào bị hủy kết hôn?" tại chuyên mục Thời sự.