Cập nhật học phí năm học 2026 - 2027 của hơn 120 trường đại học

Theo đề án tuyển sinh, hiện hơn 120 trường đại học công bố học phí năm học 2026-2027, chương trình cao nhất lên gần 200 triệu đồng.

Thống kê đến thời điểm hiện tại, hơn 120 trường đại học công bố mức học phí dự kiến áp dụng với tân sinh viên khóa 2026-2027 trước thời điểm thí sinh đăng ký nguyện vọng xét tuyển, giúp thí sinh và gia đình chủ động cân nhắc lựa chọn ngành học, trường học phù hợp với khả năng tài chính.

Ở nhóm trường công lập, học phí các chương trình đại trà chủ yếu nằm trong khoảng 20-35 triệu đồng/năm. Trong khi đó, các chương trình chất lượng cao, tiên tiến, đào tạo bằng tiếng Anh hoặc liên kết quốc tế thường có mức thu cao hơn đáng kể.

Theo đề án tuyển sinh, hiện tại hơn 120 trường đại học đã công bố học phí năm học 2026-2027, chương trình cao nhất lên gần 200 triệu đồng. (Ảnh minh họa: Minh Đức)

Khối ngành Y - Dược tiếp tục nằm trong nhóm có học phí cao. Chẳng hạn, Trường Đại học Y Hà Nội dự kiến thu từ 19,1 đến 70 triệu đồng/năm tùy ngành; Trường Đại học Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội từ 53,2 đến 70 triệu đồng; Trường Đại học Y Dược TP.HCM từ 30 đến 90 triệu đồng; Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch từ 47 đến 81 triệu đồng/năm.

Ở nhóm trường kinh tế, kỹ thuật, nhiều trường giữ mức học phí đại trà dưới 35 triệu đồng nhưng các chương trình đặc thù có mức cao hơn nhiều. Chẳng hạn, Đại học Ngoại thương dự kiến thu từ 28 đến 32 triệu đồng với chương trình chuẩn, trong khi chương trình tiên tiến lên tới 77-88 triệu đồng.

STT Trường

Mức học phí dự kiến năm học 2026-2027

(triệu đồng/năm)

1 Trường Đại học Khoa học tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội 19,1 - 40
2 Trường Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội 38 - 44
3 Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội

48 (chương trình chính quy)

115 - 140,7 triệu (chương trình liên kết quốc tế)

4 Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội 31 - 67
5 Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội 19,1 - 35
6 Trường Quản trị và Kinh doanh, Đại học Quốc gia Hà Nội 44 - 130
7 Trường Quốc tế, Đại học Quốc gia Hà Nội 44,75 - 112,7
8 Trường Đại học Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội 30,4 - 30,8
9 Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội 17,9 - 19,1
10 Trường Đại học Y Dược - Đại học Quốc gia Hà Nội 53,2 - 70
11 Trường Đại học Việt Nhật - Đại học Quốc gia Hà Nội 35 - 58
12 Trường Khoa học liên ngành và Nghệ thuật, Đại học Quốc gia Hà Nội 34,2 - 35
13 Trường Đại học Kinh tế - Luật - Đại học Quốc gia TP.HCM

35,8 (chương trình tiếng Việt)

55-73,5 (chương trình tiếng Anh bán phần/ toàn phần)

14 Trường Đại học Bách khoa - Đại học Quốc gia TP.HCM

31,5 (chương trình chuẩn, tài năng, kỹ sư chất lượng cao)

88 (chương trình tiên tiến học bằng tiếng Anh)

15 Trường Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia TP.HCM 37 - 70
16 Trường Đại học An Giang, Đại học Quốc gia TP.HCM 24,78 - 30,85
17 Trường Đại học Công nghệ thông tin - Đại học quốc gia TP.HCM

20,9 - 42,5

84 - 140 (chương trình liên kết)

18 Trường Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia TP.HCM 16 - 37
19 Trường Đại học Ngoại thương

28-32 (chương trình chuẩn)

50-54 (chương trình chất lượng cao)

77-88 (chương trình tiên tiến)

20 Trường Đại học Y Hà Nội 19,1 - 70
21 Trường Đại học Thương mại

25,75 - 30,69 (chương trình chuẩn)

50 (chương trình tiên tiến)

22 Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng 618 nghìn đồng/ tín chỉ
23 Học viện Ngoại giao 47,75 - 52
24 Học viện Báo chí và Tuyên truyền

558,8 nghìn đồng/tín chỉ (chương trình chuẩn)

1,17 triệu đồng/ tín chỉ (chương trình đạt kiểm định)

25 Học viện Chính sách và Phát triển

28 (chương trình chuẩn)

35-40 (chương trình chất lượng cao)

26 Trường Đại học Thủ Dầu Một (TP.HCM) 25,65 - 31,35
27 Trường Đại học Y dược Cần Thơ 50,1 - 71
28 Trường Đại học Luật Hà Nội 29,4
29 Trường Đại học Tân Tạo (Tây Ninh) 25 - 150
30 Trường Đại học Sài Gòn 21 - 53
31 Trường Đại học Kinh tế - Tài chính TP.HCM 80 - 88
32 Trường Đại học Công đoàn

20,85 - 25,85 (hệ đại trà)

32 (chương trình định hướng quốc tế)

33 Trường Đại học Xây dựng Hà Nội

20,9

34 Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 17,9 - 20,9
35 Trường Đại học Thành Đô 800 nghìn đồng - 1,05 triệu đồng/ tín chỉ
36 Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM

25,5 (chương trình chuẩn)

59 (chương trình song bằng)

37 Trường Đại học Giao thông vận tải 24 - 25,6
38 Trường Đại học Mở Hà Nội 23,7 - 25,3
39 Trường Đại học Y Dược Hải Phòng 48 - 65
40 Trường Đại học Tôn Đức Thắng

31,26-68,46 (chương trình chuẩn)

75-83 (chương trình liên kết quốc tế)

41 Trường Đại học Dược Hà Nội

28 - 58 (chương trình hệ đại trà)

150 (chương trình liên kết đào tạo)

42 Trường Đại học Y Dược TP.HCM 30 - 90
43 Trường Đại học Việt Đức 87,4 - 93,2
44 Trường Đại học Công nghệ Sài Gòn 21 - 26,48
45 Học viện Ngân hàng

27,8-29,4 (chương trình chuẩn)

50 (chương trình chuẩn liên kết quốc tế)

46 Học viện Phụ nữ Việt Nam 20,7 - 22,68
47 Trường Đại học Tài chính - Marketing

30-65

48 Trường Đại học Tài chính - Ngân hàng Hà Nội 26 - 48
49 Trường Đại học Phan Châu Trinh (Đà Nẵng) 24 - 93,5
50 Trường Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội 59 - 130
51 Học viện Y dược học cổ truyền 56 - 58
52 Học viện Nông nghiệp Việt Nam

18,3 - 21,56 (chương trình đại trà)

36,6 - 41,58 (chương trình dạy bằng tiếng Anh)

53 Trường Đại học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội 14,6 - 99,84
54 Trường Đại học Y khoa Tokyo Việt Nam 75,5
55 Trường Đại học Phạm Văn Đồng 607 - 709 nghìn đồng/ tín chỉ
56 Học viện Tài chính

22 - 35 (chương trình chuẩn)

57 Trường Đại học Công nghệ TP.HCM (Hutech) 59,5 - 160
58 Trường Đại học Văn hóa Hà Nội 19,1 - 25,5
59 Trường Đại học Tiền Giang

18 - 21,9

60 Trường Đại học Y Dược Thái Bình 46 - 65
61 Học viện Tòa án 26,85
62 Trường Đại học Phú Xuân 690 - 900 nghìn đồng/tín chỉ
63 Học viện Hành chính và Quản trị công 546 - 602 nghìn đồng/ tín chỉ
64 Trường Đại học Thể dục Thể thao TP.HCM 19,1
65 Trường Đại học Trà Vinh 17,7 - 63,8
66 Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên 17,9
67 Trường Đại học Văn hóa TP.HCM 19,91
68 Trường Đại học Y tế công cộng 21,01 - 38,57
69 Trường Đại học FPT

46,44 - 94,8 (3 kỳ)

70 Trường Đại học Y Dược Buôn Ma Thuột 20 - 65
71 Trường Đại học Thủ đô Hà Nội 19 - 22,2
72 Trường Đại học Bạc Liêu 15 - 19,8
73 Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Vĩnh Long 11 - 12,8
74 Trường Đại học Y khoa Vinh 29 - 43,5
75 Học viện Tòa án 26,85
76 Học viện Quản lý giáo dục 17,9 - 20,9
77 Trường Đại học Kỹ thuật y tế Hải Dương 29,26 - 47,89
78 Trường Đại học Đại Nam 35,7 - 99
79 Trường Đại học CMC 37,4 - 44,23
80 Trường Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch 47 - 81
81 Đại học Công nghiệp Hà Nội

25 - 31 (chương trình chuẩn)

36 - 44 (chương trình đào tạo bằng tiếng Anh)

82 Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên - Đại học Thái Nguyên

18 - 21,9

83 Trường Đại học Công nghệ Đông Á 11,5 - 17,5
84 Trường Đại học Quy Nhơn (Gia Lai) 20,75 - 25
85 Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng 55 - 180
86 Trường Đại học Gia Định 1 - 1,4 triệu đồng/ tín chỉ
87 Trường Đại học Công nghiệp Vinh 330 - 380 nghìn đồng/ tín chỉ
88 Trường Đại học Bình Dương 1 - 1,9 triệu đồng/ tín chỉ
89 Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải 20 - 25
90 Trường Đại học Luật - Đại học Huế 18
91 Trường Đại học Đông Đô (Hà Nội) 583 - 980 nghìn đồng/ tín chỉ
92 Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn

49,1 - 90,2 (chương trình đại trà)

199,6 (chương trình dạy bằng tiếng Anh)

93 Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Huế 17,9 - 26,03
94 Trường Đại học Kiểm sát Hà Nội 17,9 - 24,1
95 Trường Đại học Sư phạm - Đại học Huế 17,9 - 20,9
96 Trường Đại học Xây dựng miền Trung 17,9 - 20
97 Trường Đại học Ngoại ngữ - Tin học TP.HCM 63
98 Trường Đại học Khánh Hòa 13,86 - 16,896
99 Trường Đại học Công nghệ và Quản lý Hữu nghị 25,15 - 27,375
100 Đại học Phan Châu Trinh 26-88
101 Trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt - Hàn - Đại học Đà Nẵng 17,9 - 20,9
102 Trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng 29,5
103 Trường Đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng

26,75 - 37,98

104 Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum 479 - 577 nghìn đồng/ tín chỉ
105 Trường Đại học Kỹ thuật Y - Dược Đà Nẵng 40 - 50
106 Đại học Cần Thơ 27,38 - 44
107 Trường Đại học Sư phạm kỹ thuật - Đại học Đà Nẵng

500 nghìn đồng/ tín chỉ (Sư phạm)

567 - 753 nghìn đồng/ tín chỉ (Kỹ sư)

108 Trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Đà Nẵng 24,8 - 26,7
109 Trường Đại học Nghệ An

17,9

110 Trường Đại học Công nghệ Miền Đông

4,8 triệu đồng/ tín chỉ (ngành Y khoa)

1-1,16 triệu đồng (các ngành khác)

111 Trường Đại học Hà Nội 0,86 - 1,75 triệu đồng/tín chỉ
112 Trường Đại học Kinh tế công nghiệp Long An 30
113 Trường Đại học Phan Thiết 22 - 26,8
114 Trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu 42,75 - 66,9
115 Đại học Phenikaa 28 - 128
116 Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông 35,9 - 67,2
117 Trường Đại học Thăng Long 35,1 - 54
118 Đại học Kinh tế Quốc dân

20 - 28 (chương trình chuẩn)

45-70 (chương trình tiên tiến, chất lượng cao)

119 Đại học Công thương TP.HCM 140 - 170
120 Đại học Cửu Long 28 (một kỳ)
121

Đại học Kinh tế TP.HCM

40-80

Một số trường đào tạo theo mô hình quốc tế hoặc tư thục tiếp tục dẫn đầu về học phí. Trường Đại học Quốc tế Sài Gòn dự kiến thu mỗi năm từ 49,1 đến 90,2 triệu đồng với chương trình đại trà và 199,6 triệu đồng với chương trình giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh. Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng có học phí từ 55 đến 180 triệu đồng, Đại học Tân Tạo từ 25 đến 150 triệu đồng.

Một số trường không công bố học phí theo năm mà tính theo tín chỉ. Mức phổ biến khoảng 500.000 đồng đến 1,5 triệu đồng một tín chỉ, tùy ngành học và chương trình đào tạo. Với khối lượng khoảng 120-140 tín chỉ cho một khóa học kéo dài 4-5 năm, tổng chi phí học tập sẽ khác nhau giữa từng trường và từng ngành.

Link nội dung: https://thuonghieudoanhnhan.net/cap-nhat-hoc-phi-nam-hoc-2026-2027-cua-hon-120-truong-dai-hoc-a71517.html